Hạch ở cổ nổi lên nguy hiểm như nào?

Nổi hạch ở cổ do nhiều nguyên nhân. Tỷ lệ bị hạch ở cổ ngày càng cao. Hãy cùng dược sĩ Thế giới Fucoidan tìm hiểu các vấn đề của hạch ở cổ nhé.

Hạch ở cổ và những nhận định chung

Hạch là tổ chức hình tròn hoặc giống như hạt đậu, thuộc hệ bạch huyết, có nhiệm vụ trong quá trình miễn dịch của con người. Các bất thường về hạch gây ra bởi rất nhiều bệnh hoặc gây ra bởi thuốc. Vì vậy, hạch bạch huyết nói chung, đặc biệt là hạch cổ giữ vị trí quan trọng đối với việc phát hiện bất thường, gợi ý chẩn đoán, chẩn đoán xác định bệnh và theo dõi tiến triển bệnh cũng như đáp ứng điều trị bệnh.

Hạch ở cổ
Hạch ở cổ

Có rất nhiều hạch ở cổ. Chúng liên quan nhiều cơ quan, biểu hiện nhiều bệnh lý ở vùng đầu mặt cổ, cũng như các bệnh lý toàn thân.

Xem thêm: Ung thư hạch bạch huyết là gì? Dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị

Phân chia hạch cổ

Có rất nhiều hạch trên cổ, được phân chia theo từng nhóm. Có một số cách phân chia hạch ở cổ: theo lớp giải phẫu: hạch cổ nông, hạch cổ sâu, hạch cổ tạng; phân chia hai bên cơ thể ví dụ như nổi hạch cổ bên trái, nổi hạch cổ bên phải, … Mỗi cách phân loại có đều có ưu nhược được điểm riêng.

Hiện nay, các nhà khoa học thường dùng cách phân chia của Robbins dựa trên các mốc giới hạn của xương, cơ, mạch máu và thần kinh vùng cổ. Dù nổi hạch bên trái hay bên phải cũng đều phân chia giống nhau, theo 6 nhóm hạch cổ như sau:

6 nhóm hạch cổ
6 nhóm hạch cổ

Nhóm I: Gồm hai nhóm nhỏ:

  • Nhóm IA: hạch dưới cằm, xác định trong khoảng phần trước cơ hai thân, cạnh dưới là xương móng
  • Nhóm IB: hạch dưới hàm, xác định trong khu vực hai cạnh là hai phần cơ hai thân, cạnh còn lại là bờ dưới xương hàm dưới

Nhóm II:

Các hạch cảnh trên, tương ứng đoạn trên tĩnh mạch cảnh trong và  đoạn dây thần kinh lân cận. Giới hạn trên là nền sọ, giới hạn dưới là xương móng. Giới hạn sau là bờ sau cơ ức đòn chũm. Giới hạn trước là cơ trâm móng.

Nhóm III:

Các hạch cảnh giữa, tương ứng đoạn giữa tĩnh mạch cảnh trong, trên tính xương móng, dưới tính đến sụn nhẫn. Ranh giới sau là bờ sau cơ ức đòn chũm, trước là bờ trước cơ ức móng.

Nhóm IV:

Các hạch cảnh dưới, tương ứng đoạn 1/3 dưới tĩnh mạch cảnh trong, từ bờ dưới sụn nhẫn đến xương đòn. Giữa bờ sau cơ ức đòn chũm với cơ ức móng.

Nhóm V:

Các hạch tam giác cổ sau, gồm các hạch nằm xung quanh 1/2 dưới thần kinh phụ liền kề cột sống và động mạch cổ ngang. Tam giác có 3 cạnh: một là bờ sau cơ ức đòn chũm, hai là bờ trước cơ thang, thứ ba là xương đòn.

Nhóm VI:

Hạch trước và sau khí quản, hạch trước nhẫn, hạch cạnh giáp, và các hạch quanh dây thần kinh quặt ngược. Giới hạn trên là xương móng, giới hạn dưới là hõm ức, giới hạn phía trước là động mạch cảnh chung, giới hạn phía sau là cân trước sống.

Nổi hạch ở cổ

Hạch bình thường ít khi được sờ thấy, thường nhỏ hơn 1cm. Khi có tình trạng bệnh lý, hạch thường phản ứng và tăng kích thước lên, trong đó nổi hạch vùng cổ là biểu hiện sớm, hay gặp và dễ phát hiện nhất, có thể nổi hạch ở cổ bên trái, hoặc nổi hạch ở cổ bên phải, hoặc đồng thời hai bên.

Nổi hạch vùng cổ
Nổi hạch vùng cổ

Hạch bất thường có thể lớn hơn 1cm. Theo một nghiên cứu chỉ ra rằng, trong số các bệnh nhân ung thư có nổi hạch thì các hạch đó không có hạch nào nhỏ hơn 1 cm, có 8% có hạch từ 1 đến 2,25cm và 38% có hạch lớn hơn 2,25 cm.

Dựa vào một số tính chất của hạch cổ mà người ta có thể định hướng đặc điểm của bệnh mà bạn đang mắc phải. Xét theo thời gian xuất hiện có thể chia nổi hạch cổ làm 3 loại chính:

  • Cấp tính: dưới 2 tuần.
  • Bán cấp: sưng hạch từ 2 đến 6 tuần.
  • Mạn tính: nổi hạch trên 6 tuần.

Nổi hạch ở cổ bên trái, nổi hạch ở cổ bên phải có khác nhau không?

Hạch bạch huyết nằm trên đường đi của các mạch bạch huyết. Vì thế, mỗi sự bất thường của hạch đều phản ánh bệnh lý của các cơ quan lân cận hoặc là của cơ quan khác trên toàn cơ thể. Dù nổi hạch ở cổ bên trái hay nổi hạch ở cổ bên phải đều có giá trị như nhau, nổi hạch cổ ở cả hai bên càng cho thấy mức độ rầm rộ của bệnh.

Ung thư tiết niệu di căn hạch cổ
Ung thư tiết niệu di căn hạch cổ

Đặc biệt, nổi hạch ở cổ bên phải tại vị trí thượng đòn có gợi ý đến ung thư ở trung thất, phổi hoặc thực quản. Nổi hạch ở cổ bên trái tại vị trí thượng đòn gợi ý bệnh lý ác tính ở vùng bụng (ví dụ như dạ dày, túi mật, tuyến tụy, thận, tinh hoàn, buồng trứng, ung thư hạch hoặc tuyến tiền liệt).

Như vậy, dù nổi hạch ở cổ bên trái hay nổi hạch ở cổ bên phải đều rất quan trọng, cần kiểm tra kỹ, không bỏ sót các bất thường.

Xem thêm: 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi nếu được phát hiện sớm

Bị hạch ở cổ do bệnh gì gây nên?

Bị hạch ở cổ, sưng hạch ở cổ là triệu chứng hay gặp và người bệnh tự phát hiện ra sớm. Dựa vào phân vùng 6 nhóm hạch cổ mà người ta có thể phân biệt các bệnh lý liên quan. Với sự đa dạng các mặt bệnh, để dễ tiếp cận chúng ta có thể chia làm các nhóm nguyên nhân chính gây sưng hạch ở cổ như sau:

Viêm họng, viêm amydal là nguyên nhân nổi hạch ở cổ
Viêm họng, viêm amydal là nguyên nhân nổi hạch ở cổ

Viêm họng, viêm amydal là nguyên nhân nổi hạch ở cổ

  • Bị hạch ở cổ nguyên nhân nhiễm trùng, nhiễm virus, nấm ở các cơ quan đầu mặt cổ: ví dụ hay gặp nhất là viêm họng, viêm amydal, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, bệnh lao, bạch hầu, các viêm loét miệng lưỡi, các tổn thương thanh quản, tuyến nước bọt (quai bị), các vết cắn của động vật ở vị trí gần đầu mặt cổ,…
  • Sưng hạch ở cổ là hạch phản ứng, do tiếp xúc thời gian dài với môi trường ô nhiễm, hóa chất độc hại gây tổn thương tới các cơ quan, ví dụ công nhân than mỏ, công nhân sản xuất xi măng, công nhân công ty hóa chất, người nông dân phun thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ thường xuyên, …
  • Các bệnh lý toàn thân như suy giảm miễn dịch, giang mai giai đoạn muộn; bệnh tự miễn như Hashimoto, lupus ban đỏ hệ thống, …; ung thư đầu mặt cổ, ung thư các cơ quan khác lân cận, ung thư di căn hạch, ung thư hạch bạch huyết, …Hạch ở cổ nếu thấy cứng, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi và người hút thuốc, gợi ý ung thư và ung thư di căn (ví dụ, hầu họng, vòm họng, thanh quản, tuyến giáp hoặc thực quản).
Hạch ở cổ trong bệnh ung thư hạch
Hạch ở cổ trong bệnh ung thư hạch
  • Thuốc: một số thuốc có thể gây bệnh huyết thanh, với các biểu hiện sốt, phát ban, nổi hạch toàn thân, trong đó có hạch ở cổ. Hay gặp nhất là Phenytoin, ngoài ra có thể gặp khi dùng một số thuốc như captopril, allopurinol, cephalosporin, penicillin, quinidin, carbamazepine, hydralazine, sulfonamid, …

Các nguyên nhân ít gặp:

  • Bệnh Kawasaki hay thấy ở trẻ em. Biểu hiện sốt, nổi hạch cổ và nhiều triệu chứng khác như viêm kết mạc, viêm niêm mạc, phát ban và phình động mạch vành.
  • Bệnh Rosai-Dorfman hay gặp ở người da đen, tuổi dưới 20. Đặc trưng bởi sự tích tụ lớn của các tế bào mô trong các hạch bạch huyết, hay gặp là nổi hạch cổ. Các hạch này thường rất to. Tế bào mô cũng có thể tích tụ bên ngoài các hạch bạch huyết (ví dụ như trong xương, phổi, da). Bệnh thường tự giới hạn nhưng có thể gây ra các biến chứng liên quan đến áp lực tại chỗ tích tụ và thiếu máu tán huyết.
Hạch ở cổ trong bệnh Rosai-Dorfman
Hạch ở cổ trong bệnh Rosai-Dorfman
  • Bệnh Kimura là một tình trạng viêm mô dưới da và các hạch ở đầu và cổ, thường đi kèm với sự gia tăng nồng độ globulin miễn dịch E trong huyết thanh và tăng bạch cầu ái toan.

Từ những chia sẻ của Kuren Fucoidan, bị hạch ở cổ là biểu hiện của rất nhiều bệnh, từ cấp tính, bán cấp, đến mạn tính, có cả bệnh đơn giản, lành tính, nhưng cũng có bệnh phức tạp và ác tính. Người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám khi phát hiện sưng hạch ở cổ để có thể chẩn đoán và điều trị kịp thời. Cùng với đó, việc cải thiện môi trường sống, tránh các yếu tố độc hại nguy cơ, điều chỉnh chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý cũng rất cần thiết, nâng cao sức đề kháng giúp cơ thể phòng ngừa và chống chọi với bệnh tật.

Bài Viết Liên Quan

Tặng ngay voucher

5-10%

Cho 50 đơn hàng đầu tiên

KUREN FUCOIDAN - FUCOIDAN NHẬP KHẨU VÌ CỘNG ĐỒNG U BƯỚU

  • Giá bán: 2.030.000/hộp 60 viên
  • Miễn phí vận chuyển toàn quốc

    • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
    • Hỗ trợ ngăn di căn,giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị trước và sau phẫu thuật
    • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
    Mua Ngay Online Tải cẩm nang